VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM
Tổng quan về kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
Theo Luật bảo vệ môi trường, vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (XLCT) là một quá trình kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả và phù hợp của các công trình xử lý chất thải (nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại) của chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, khu công nghiệp so với các yêu cầu về việc bảo vệ môi trường.
Vận hành thử nghiệm - Ảnh minh hoạ
Trong quá trình vận hành thử nghiệm, các chuyên gia sẽ tiến hành kiểm tra và đánh giá toàn diện các hoạt động của công trình, trong đó bao gồm kiểm tra hiệu quả của các thiết bị xử lý chất thải, đánh giá các mẫu thử nghiệm và các thông số kỹ thuật, cũng như đảm bảo việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề vận hành thử nghiệm công trình bảo vệ môi trường và an toàn lao động.
Quá trình này sẽ giúp đảm bảo sự đồng nhất và hiệu quả của công trình xử lý chất thải, từ đó đảm bảo rằng các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp được thực hiện một cách an toàn và bảo vệ môi trường tốt nhất có thể.
Điều kiện vận hành thử nghiệm công trình bảo vệ môi trường theo luật bảo vệ môi trường
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 31 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, các dự án không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) nhưng cần được cấp giấy phép môi trường (GPMT) và công trình xử lý chất thải vẫn cần vận hành để đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường. Theo đó, việc vận hành thử nghiệm cần được thực hiện đồng thời với quá trình vận hành (toàn bộ/ từng phân kỳ đầu tư dự án/từng hạng mục) công trình XLCT độc lập. Quá trình vận hành này chỉ được tiến hành sau khi hoàn thành các nội dung dưới đây:
Vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước - Nguồn: TL
Xây dựng công trình xử lý theo GPMT, điều này bao gồm việc có hồ sơ hoàn thành công trình xử lý chất thải (biên bản bàn giao nghiệm thu) và quy trình vận hành đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường.
Cần hoàn tất việc lắp đặt thiết bị và hệ thống quan trắc tự động, liên tục cho nước thải, bụi và khí thải để giám sát chất lượng xả thải sau quá trình xử lý.
Đối với dự án có GPMT và lập ĐTM thì công trình xử lý chất thải cũng cần vận hành thử nghiệm đồng thời với quá trình vận hành toàn bộ dự án hoặc cho từng phân kỳ đầu tư, hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập theo GPMT đã cấp.
Riêng dự án quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường, việc vận hành thử nghiệm cũng cần được thực hiện sau khi được cấp GPMT (trừ trường hợp đã có GPMT thành phần).
Nội dung của kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
Để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ, Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải (XLCT) phải được lập theo đúng Mẫu số 09 trong Phụ lục VI, Mục I của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP. Nội dung của kế hoạch này cần bao gồm các thông tin sau đây:
Thông tin chung về quá trình triển khai thực hiện Dự án, bao gồm các thông tin về mục tiêu, phạm vi, phương pháp triển khai, chi phí dự kiến và các yếu tố khác liên quan đến dự án.
Liệt kê chi tiết, đầy đủ các công trình xử lý chất thải phải xây dựng, lắp đặt theo yêu cầu của quyết định phê duyệt về việc điều chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường. Các chi tiết này bao gồm thông tin về số lượng, kích thước, công nghệ sử dụng, vị trí đặt và các yêu cầu khác liên quan đến công trình.
Kết quả hoàn thành các công trình xử lý chất thải phục vụ quá trình vận hành thử nghiệm (toàn bộ hoặc từng hạng mục), bao gồm các báo cáo chi tiết từng công trình, thiết bị xử lý nước thải, khí thải. Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại. Các thông tin này cần được trình bày đầy đủ, chi tiết để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.
Tính toán cân bằng nước dự kiến trong quá trình vận hành dự án, bao gồm các thông tin về lượng nước thải được xử lý, lượng nước tái sử dụng và các yếu tố khác liên quan đến cân bằng nước.
Hồ sơ bản vẽ hoàn công đối với công trình xử lý chất thải, bao gồm các thông tin về thiết kế, vị trí đặt và các thông số kỹ thuật liên quan đến công trình.
Kế hoạch chi tiết cho việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành của dự án bao gồm: Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, và các thông tin khác có liên quan đến quá trình vận hành.
Kế hoạch giám sát chất thải và đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình và thiết bị xử lý chất thải. Kế hoạch này bao gồm các thông tin về phương pháp quan trắc, thiết bị sử dụng, thời gian và tần suất quan trắc, các chỉ tiêu quan trắc và các yếu tố khác liên quan đến đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình.
Đối tượng không cần phải lập kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình bảo vệ môi trường
Theo Khoản 9 của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP quy định rằng: “Các công trình xử lý chất thải của dự án phải được tiến hành vận hành thử nghiệm để đánh giá tính phù hợp và đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật về chất thải. Các công trình này bao gồm các thiết bị xử lý nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại (gọi chung là công trình xử lý chất thải).”
Các công trình bảo vệ môi trường khác bao gồm hệ thống thu gom và lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải rắn nguy hại, cùng các công trình bảo vệ môi trường không thuộc loại công trình xử lý chất thải sẽ không phải thực hiện vận hành thử nghiệm.
Cụ thể, các dự án được miễn thực hiện vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải bao gồm:
Dự án khai thác khoáng sản có sử dụng hồ lắng.
Hồ sự cố là một phần của hệ thống xử lý nước thải.
Hệ thống xử lý và thoát bụi, khí thải.
Thiết bị và công trình xử lý nước thải tại chỗ.
Hệ thống làm mát nước có sử dụng Clo và các hóa chất khử trùng.
Công trình xử lý chất thải thuộc dự án mở rộng và tăng công suất.
Công trình xử lý chất thải thuộc dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, và cụm công nghiệp hoạt động trước khi Luật này có hiệu lực.
Công trình xử lý chất thải của các cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp khi đề nghị cấp lại giấy phép môi trường và đăng ký môi trường, trong trường hợp không có sự thay đổi so với giấy phép môi trường thành phần hoặc giấy phép môi trường đã được cấp trước đó.
Thời điểm lập kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
Theo quy định tại Khoản 9, Điều 1 của Nghị định 40/2019/NĐ-CP, chủ dự án thuộc diện phải đầu tư xây dựng và lắp đặt các công trình xử lý chất thải chỉ được phép đưa các công trình này vào vận hành cùng với toàn bộ dự án, từng giai đoạn đầu tư của dự án (nếu dự án được phân chia theo các giai đoạn đầu tư) hoặc cho từng hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập của dự án khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
Các công trình xử lý chất thải đã được hoàn thiện theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có).
Đã hoàn tất việc lắp đặt các thiết bị và hệ thống quan trắc chất thải tự động, liên tục nhằm giám sát chất lượng nước thải và khí thải theo quy định của pháp luật.
Có quy trình vận hành cho các công trình xử lý chất thải của dự án, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Có hồ sơ hoàn công cho các công trình xử lý chất thải đã được bàn giao và nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng. Chủ dự án chịu trách nhiệm pháp lý về hồ sơ hoàn công của các công trình xử lý chất thải.
Lập và gửi kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án tới cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường) và cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường ít nhất 20 ngày làm việc trước khi bắt đầu vận hành thử nghiệm. Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án phải tuân thủ theo Mẫu số 09 Phụ lục VI Mục I đi kèm theo Nghị định này.
Do đó, ngay sau khi hoàn thành việc xây dựng và lắp đặt các công trình xử lý chất thải, chủ dự án cần lập kế hoạch vận hành thử nghiệm cho các công trình này.
Các căn cứ pháp lý để lập kế hoạch vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý chất thải bao gồm:
Luật Bảo vệ môi trường đã được ban hành vào năm 2014.
Nghị định 40/2019/NĐ-CP, sửa đổi và bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
Thông tư 25/2019/TT-BTNMT, quy định chi tiết một số điều của Nghị định 40/2019/NĐ-CP, đồng thời sửa đổi và bổ sung một số điều của các nghị định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường, cùng các quy định về quản lý dịch vụ quan trắc môi trường.
Thời gian để vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải trong bao lâu?
Từ 3 đến 6 tháng: Dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dự án có nguy cơ ô nhiễm cao (theo quy định).
Tối đa 6 tháng: Các dự án còn lại, do chủ dự án quyết định.
Lưu ý: Đảm bảo hiệu quả, an toàn, bảo vệ môi trường. Báo cáo kết quả sau khi hoàn tất.
Tham khảo: Nghị định số 08/2022/NĐ-CP hoặc liên hệ cơ quan chức năng.
Cơ quan nhận và kiểm tra công trình thử vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý chất thải
Theo quy định tại Khoản 9, Điều 1, Nghị định 40/2019/NĐ-CP, cơ quan chịu trách nhiệm nhận Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải gồm hai đơn vị:
Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi thực hiện dự án (Sở Tài nguyên và Môi trường).
Cơ quan chịu trách nhiệm thẩm định và phê duyệt các báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Quy định xử phạt đơn vị không thực hiện theo kế hoạch vận hành XLCT
Theo quy định tại Điều 9 của Nghị định 155/2016/NĐ-CP và Khoản 1, Điều 9 của Nghị định 55/2021/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016, về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bộ và cơ quan ngang bộ (ngoại trừ Bộ Tài nguyên và Môi trường và các doanh nghiệp xử lý chất thải nguy hại) được quy định như sau:
Áp dụng mức phạt từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập và gửi Kế hoạch vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý chất thải của dự án đến cơ quan chuyên môn cấp tỉnh về bảo vệ môi trường và cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với các vi phạm sau: tự ý vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý chất thải mà chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; không tạm dừng hoạt động hoặc không giảm công suất dự án để đảm bảo hệ thống xử lý chất thải hiện tại có thể xử lý chất thải phát sinh đạt tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường trong suốt quá trình thử nghiệm; không thực hiện việc cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng bổ sung hệ thống xử lý chất thải khi phát hiện chất thải xả ra môi trường không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình vận hành thử nghiệm.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với các hành vi sau: xây dựng, lắp đặt thiết bị, đường ống hoặc các lối thoát khác để xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường; không vận hành thường xuyên hoặc không tuân thủ quy trình vận hành các hệ thống xử lý chất thải; không thực hiện vận hành thử nghiệm các hệ thống xử lý chất thải cùng với quá trình thử nghiệm dự án; xây dựng các hệ thống xử lý chất thải không đúng quy định theo Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, bao gồm: giảm công suất làm giảm khả năng xử lý chất thải phát sinh, thay đổi công nghệ, hoặc thiếu công đoạn xử lý.
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với các vi phạm sau: không ngừng ngay lập tức việc thử nghiệm hệ thống xử lý chất thải và không kịp thời báo cáo cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án để được hướng dẫn giải quyết khi xảy ra sự cố môi trường hoặc gây ô nhiễm; không thực hiện biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường và bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật; kéo dài thời gian thử nghiệm hệ thống xử lý chất thải vượt quá giới hạn quy định.
Ngoài ra, theo Điều 13a, trong quá trình vận hành thử nghiệm dự án, hành vi vi phạm quy định về thực hiện quan trắc môi trường bị phạt hành chính như sau:
Phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ chương trình quan trắc chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của từng công đoạn cũng như toàn bộ công trình xử lý chất thải, theo quy định đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện chương trình quan trắc chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của từng giai đoạn và toàn bộ hệ thống xử lý chất thải theo quy định, hoặc không nộp báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm theo quy định, đối với các trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền phê duyệt.


















