GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Giấy phép môi trường được quy định lần đầu tại Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14. Cụ thể, Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
Giấy phép môi trường - Ảnh minh hoạ
Đối tượng phải thực hiện giấy phép môi trường
Căn cứ Điều 39, Luật BVMT 2020, đối tượng phải thực hiện Giấy phép môi trường bao gồm:
Đối tượng phải thực hiện giấy phép môi trường - Nguồn: DHG
Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức
Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đố tượng quy định tại Khoản 1 Điều này.
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công được miễn giấy phép môi trường.
Đối tượng được miễn đăng kí môi trường
Căn cứ khoản 2 điều 49 Luật BVMT 2020 và điều 32 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, đối tượng được miễn đăng ký môi trường bao gồm:
Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương; hoặc phát sinh nước thải dưới 05 m3/ngày, khí thải dưới 50 m3/giờ được xử lý bằng công trình thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương.
Danh mục dự án đầu tư, cơ sở được miễn đăng ký môi trường quy định tại Phụ lục XVI Nghị định 08/2022/NĐ-CP
Thời điểm thực hiện giấy phép môi trường
Đối với các Doanh nghiệp đã đi vào hoạt động chính thức trước ngày 01/01/2022
Căn cứ khoản 2 điều 42 Luật BVMT 2020 và khoản 2, điều 29 Nghị định 08/2022/NĐ-CP thời điểm thực hiện giấy phép môi trường đối với các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động được quy định như sau:
Đối với doanh nghiệp không có giấy phép môi trường thành phần: phải thực hiện giấy phép môi trường trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày 01/01/2022.
Đối với doanh nghiệp đã có giấy phép môi trường thành phần:
• Giấy phép môi trường thành phần CÓ THỜI HẠN: phải có giấy phép môi trường trước khi hết hạn giấy phép môi trường thành phần
• Giấy phép môi trường thành phần KHÔNG CÓ THỜI HẠN: được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày 01/01/2022 (tức là phải có Giấy phép môi trường trước ngày 01/01/2027).
Đối với các Doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động chính thức:
Dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có giấy phép môi trường trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, trừ trường hợp quy định tại mục c này.
Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có giấy phép môi trường trước, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d và g khoản 1 Điều 36 của Luật này. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng không thuộc đối tượng được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có giấy phép môi trường trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm, quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng.
Đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đang vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, chủ dự án đầu tư được lựa chọn tiếp tục vận hành thử nghiệm để được cấp giấy phép môi trường sau khi kết thúc vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải hoặc lập hồ sơ để được cấp giấy phép môi trường trước khi hết thời hạn vận hành thử nghiệm. Chủ dự án đầu tư không phải vận hành thử nghiệm lại công trình xử lý chất thải nhưng kết quả hoàn thành việc vận hành thử nghiệm phải được báo cáo, đánh giá theo quy định tại Điều 46 của Luật này.
Thời hạn hiệu lực của giấy phép môi trường
Căn cứ Khoản 4, Điều 40, Luật BVMT 2020 thời hạn của giấy phép môi trường được quy định như sau:
07 năm đối với dự án đầu tư nhóm I.
07 năm đối với dự án hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I.
10 năm đối với đối tượng không thuộc quy định tại điểm a và điểm b.
Thời hạn của giấy phép môi trường có thể ngắn hơn theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở.


















